Đến nội dung chính
EzTax.

Chi phí được trừ và khấu trừ thuế GTGT: quy tắc thanh toán từ 5 triệu đồng

Tác giả Lê Viết Huấn · Cập nhật

Mục lục (9)

Theo Luật Thuế GTGT và Luật Thuế TNDN mới cùng các nghị định hướng dẫn, mốc 5 triệu đồng (trước đây là 20 triệu đồng) áp dụng chung: mọi khoản mua hàng hóa, dịch vụ từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì mới được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Bài này tóm tắt các điều kiện, trường hợp đặc biệt và lỗi hay gặp.

Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được khấu trừ thuế đầu vào khi có đủ:

  1. Hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế thay phía nước ngoài);
  2. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 05 triệu đồng trở lên (đã gồm thuế GTGT);
  3. Hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.

Căn cứ: Điều 14 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 (bản hợp nhất 114/VBHN-VPQH); Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

Thuế đầu vào phát sinh tháng, quý nào kê khai khấu trừ vào tháng, quý đó; chưa khấu trừ hết thì chuyển sang kỳ sau.

Điều kiện để chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Khoản chi được trừ khi đáp ứng đủ 3 điều kiện:

  1. Thực tế phát sinh, liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
  2. Có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định;
  3. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt với khoản mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần từ 05 triệu đồng trở lên.

Căn cứ: Điều 9 Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15; Điều 9 khoản 1 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là gì?

Là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP (chuyển khoản, thẻ, ví điện tử…), trừ trường hợp bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán – nộp tiền mặt vào tài khoản người bán không được coi là thanh toán không dùng tiền mặt (Điều 26 khoản 1 Nghị định 181/2025/NĐ-CP).

Các trường hợp đặc biệt

Tình huốngQuy định
Mua của một người bán nhiều lần trong cùng một ngày, mỗi lần dưới 5 triệu nhưng tổng từ 5 triệu trở lênPhải thanh toán không dùng tiền mặt mới được khấu trừ, tính chi phí
Mua trả chậm, trả góp từ 5 triệuĐược khấu trừ, tính chi phí khi chưa đến hạn thanh toán; đến hạn mà trả tiền mặt thì phải điều chỉnh giảm vào kỳ thanh toán
Bù trừ công nợ mua – bán, vay mượn, qua bên thứ baĐược coi là đủ điều kiện nếu quy định trong hợp đồng và có biên bản đối chiếu, bù trừ; phần còn lại trả bằng tiền từ 5 triệu phải chuyển khoản
Nhân viên thanh toán hộ bằng thẻ, chuyển khoản cá nhân rồi công ty hoàn lạiĐược khấu trừ, tính chi phí nếu có quy chế tài chính/quy chế nội bộ cho phép và công ty hoàn lại cho nhân viên bằng chuyển khoản
Mua hàng của hộ, cá nhân dưới ngưỡng doanh thu chịu GTGT, nông sản của người trực tiếp sản xuất, phế liệu… (không có hóa đơn)Lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ; trong ngày mua của một hộ/cá nhân từ 5 triệu trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt

Căn cứ: Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP; Điều 9 khoản 1 điểm b, c Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì sao?

Được tính vào chi phí được trừ khi tính TNDN hoặc vào nguyên giá tài sản cố định, trừ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 5 triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt – khoản này mất cả quyền khấu trừ lẫn quyền tính vào chi phí (Điều 14 khoản 1 điểm e Luật Thuế GTGT; Nghị định 181/2025/NĐ-CP).

Ví dụ

Công ty mua lô vật tư 22 triệu đồng (gồm 2 triệu thuế GTGT), có hóa đơn GTGT.

Cách thanh toánKhấu trừ GTGT 2 triệu?Tính 20 triệu vào chi phí TNDN?
Chuyển khoản từ tài khoản công tyCóCó
Trả tiền mặtKhôngKhông (và 2 triệu thuế cũng không được tính vào chi phí)
Nộp tiền mặt vào tài khoản người bánKhôngKhông
Nhân viên quẹt thẻ cá nhân, công ty chuyển khoản hoàn lại theo quy chếCóCó

Một số khoản chi không được trừ hay gặp

  • Tiền phạt vi phạm hành chính; tiền chậm nộp thuế.
  • Tiền lương của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ.
  • Tiền lương hạch toán nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ.
  • Phần chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động vượt mức Chính phủ quy định.
  • Khấu hao tài sản cố định không đúng hoặc vượt mức quy định.
  • Thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ; thuế TNDN.

Căn cứ: Điều 9 khoản 2 Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15.

Bài liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 – bản hợp nhất 114/VBHN-VPQH (Điều 14)
  • Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thuế GTGT (Điều 26)
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 – bản hợp nhất 61/VBHN-VPQH (Điều 9)
  • Nghị định 320/2025/NĐ-CP (Điều 9)

Tra cứu toàn văn tại mục Văn bản pháp luật.

Bài viết mang tính hướng dẫn chung, không thay thế ý kiến tư vấn cho trường hợp cụ thể. Nội dung cập nhật theo quy định có hiệu lực tại thời điểm viết.

Căn cứ pháp lý

Cùng chuyên mục