Từ 01/07/2026, lịch khai, nộp thuế của doanh nghiệp thực hiện theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Thông tư 89/2026/TT-BTC. Bài này tổng hợp các hạn chính mà doanh nghiệp nhỏ và vừa cần nhớ, cách chọn khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý và quy tắc tạm nộp thuế TNDN.
Quy tắc chung về hạn nộp
| Loại kỳ khai | Hạn nộp hồ sơ khai thuế |
|---|---|
| Theo tháng | Ngày 20 của tháng tiếp theo |
| Theo quý | Ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo |
| Theo năm | Ngày cuối cùng của tháng đầu năm tiếp theo |
| Quyết toán năm | Ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ khi kết thúc năm tài chính |
| Từng lần phát sinh | Ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế |
Căn cứ: Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Hạn nộp tiền thuế trùng với hạn nộp hồ sơ khai thuế (Điều 14 khoản 1 điểm a Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15). Nộp tờ khai đúng hạn nhưng nộp tiền chậm vẫn bị tính tiền chậm nộp.
Thuế GTGT: khai tháng hay quý?
- Mặc định khai theo tháng.
- Được chọn khai theo quý nếu tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.
- Doanh nghiệp mới thành lập được chọn khai theo quý. Sau khi đủ 12 tháng, từ năm dương lịch tiếp theo căn cứ doanh thu năm trước để xác định tháng hay quý.
- Kỳ khai ổn định trọn năm dương lịch. Muốn chuyển từ tháng sang quý: gửi Mẫu 01/ĐK-TĐKTT chậm nhất ngày 31/01 của năm bắt đầu khai quý.
- Tự phát hiện không đủ điều kiện khai quý: khai theo tháng từ tháng đầu quý tiếp theo, nộp lại tờ khai tháng của các quý trước và tiền chậm nộp (nếu có), không bị phạt chậm nộp hồ sơ cho các tờ khai nộp lại.
Căn cứ: Điều 19 khoản 1 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Thuế TNCN khấu trừ của người lao động
Tổ chức trả tiền lương, tiền công khai thuế TNCN đã khấu trừ theo quý và quyết toán năm, kể cả quyết toán thay cho người lao động ủy quyền (Điều 22 khoản 1 Thông tư 89/2026/TT-BTC). Hạn quyết toán: ngày cuối cùng của tháng thứ 3 sau khi kết thúc năm – với năm 2026 là 31/03/2027. Chi tiết xem bài Quyết toán thuế TNCN năm 2026.
Thuế TNDN: tạm nộp quý, quyết toán năm
- Không nộp tờ khai quý, chỉ tạm nộp tiền theo quý; hạn tạm nộp là ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau.
- Tổng số đã tạm nộp 4 quý không được thấp hơn 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm. Nếu nộp thiếu, phải nộp tiền chậm nộp trên phần thiếu, tính từ ngày sau hạn tạm nộp quý 4.
- Quyết toán năm chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 sau khi kết thúc năm tài chính.
Căn cứ: Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP; Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Ví dụ: Công ty dự kiến thuế TNDN năm 2026 là 100 triệu đồng. Để không bị tính tiền chậm nộp, tổng tạm nộp 4 quý phải ít nhất 80 triệu đồng – ví dụ 20 triệu mỗi quý. Khi quyết toán, nộp phần còn lại 20 triệu đồng trước 31/03/2027.
Lịch tóm tắt cho doanh nghiệp khai GTGT theo quý (năm 2026–2027)
| Hạn | Việc cần làm |
|---|---|
| 31/10/2026 | Khai, nộp GTGT quý III; khai TNCN khấu trừ quý III; tạm nộp TNDN quý III |
| 31/01/2027 | Khai, nộp GTGT quý IV; khai TNCN khấu trừ quý IV; tạm nộp TNDN quý IV (đủ 80% cả năm); đăng ký chuyển kỳ khai GTGT (nếu muốn) |
| 31/03/2027 | Quyết toán thuế TNDN năm 2026; quyết toán thuế TNCN năm 2026 (thay cho người lao động ủy quyền) |
| 30/04/2027 | Khai, nộp GTGT quý I/2027; khai TNCN khấu trừ quý I; tạm nộp TNDN quý I |
Khi hạn trùng ngày nghỉ, xem ngày cụ thể đã điều chỉnh tại Lịch thuế.
Không còn lệ phí môn bài
Từ 01/01/2026, doanh nghiệp không còn phải khai, nộp lệ phí môn bài (Điều 10 khoản 7 Nghị quyết 198/2025/QH15).
Không phát sinh thì có phải nộp tờ khai?
- Tổ chức trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế TNCN trong quý thì không phải nộp tờ khai TNCN quý đó, trừ quý cuối năm trong một số trường hợp (Điều 11 khoản 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP).
- Không trả lương trong năm thì không phải quyết toán TNCN (khoản 7).
- Thuế GTGT: vẫn nộp tờ khai dù không phát sinh, trừ các trường hợp được miễn nộp hồ sơ theo Điều 11 (ví dụ đang tạm ngừng kinh doanh).
Bài liên quan
Căn cứ pháp lý
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (Điều 14)
- Nghị định 252/2026/NĐ-CP (Điều 10, 11, 24)
- Thông tư 89/2026/TT-BTC (Điều 19, 21, 22)
- Nghị quyết 198/2025/QH15 (Điều 10 khoản 7)
Tra cứu toàn văn tại mục Văn bản pháp luật.
Bài viết mang tính hướng dẫn chung, không thay thế ý kiến tư vấn cho trường hợp cụ thể. Nội dung cập nhật theo quy định có hiệu lực tại thời điểm viết.