Mỗi năm, doanh nghiệp nhỏ và vừa phải lập báo cáo tài chính năm và nộp chậm nhất 90 ngày kể từ khi kết thúc năm tài chính. Với năm tài chính trùng năm dương lịch, hạn nộp báo cáo tài chính năm 2026 là 31/03/2027 – cùng hạn quyết toán thuế TNDN. Bài này tóm tắt bộ báo cáo phải lập theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, nơi nộp và những lỗi hay gặp.
Bộ báo cáo tài chính năm
Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động liên tục:
| Báo cáo | Mẫu | Bắt buộc? |
|---|---|---|
| Báo cáo tình hình tài chính | B01a-DNN (hoặc chọn B01b-DNN) | Bắt buộc |
| Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh | B02-DNN | Bắt buộc |
| Bản thuyết minh báo cáo tài chính | B09-DNN | Bắt buộc |
| Bảng cân đối tài khoản | F01-DNN | Bắt buộc khi nộp cho cơ quan thuế |
| Báo cáo lưu chuyển tiền tệ | B03-DNN | Không bắt buộc, khuyến khích |
Doanh nghiệp siêu nhỏ: Báo cáo tình hình tài chính (B01-DNSN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DNSN), Bản thuyết minh (B09-DNSN).
Doanh nghiệp không còn hoạt động liên tục (sắp giải thể, ngừng kinh doanh…): dùng mẫu B01-DNNKLT và B09-DNNKLT thay cho B01a và B09.
Căn cứ: Điều 71 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Doanh nghiệp có thể bổ sung thêm chỉ tiêu vào báo cáo cho phù hợp đặc điểm kinh doanh, nhưng phải thuyết minh nội dung bổ sung (Điều 10 Thông tư 133, sửa đổi bởi Thông tư 46/2025/TT-BTC).
Hạn nộp và nơi nộp
- Hạn: chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính (Điều 80 khoản 1 Thông tư 133/2016/TT-BTC).
- Nơi nộp: cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thống kê. Doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao nộp thêm cho Ban quản lý khu nếu được yêu cầu (Điều 80 khoản 2).
- Ngoài báo cáo năm, doanh nghiệp có thể lập báo cáo tháng, quý để quản lý nội bộ (không bắt buộc).
| Năm tài chính | Ngày kết thúc | Hạn nộp báo cáo tài chính |
|---|---|---|
| 01/01/2026 – 31/12/2026 | 31/12/2026 | 31/03/2027 |
| 01/04/2026 – 31/03/2027 | 31/03/2027 | 29/06/2027 |
Báo cáo tài chính nộp cho cơ quan thuế thường nộp cùng hồ sơ quyết toán thuế TNDN, hạn ngày cuối cùng của tháng thứ 3 sau khi kết thúc năm tài chính (Điều 10 khoản 5 Nghị định 252/2026/NĐ-CP).
Ai ký báo cáo tài chính?
Ký theo quy định của Luật Kế toán: người lập, kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán) và người đại diện theo pháp luật. Nếu thuê dịch vụ kế toán lập báo cáo tài chính, người hành nghề của đơn vị dịch vụ phải ký và ghi rõ số giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị dịch vụ (Điều 70 khoản 2 Thông tư 133/2016/TT-BTC).
Trước khi lập báo cáo: khóa sổ
- Khóa sổ kế toán cuối kỳ trước khi lập báo cáo tài chính (Điều 90 khoản 3 Thông tư 133).
- Mọi số liệu trên sổ phải có chứng từ hợp pháp chứng minh.
- Phát hiện sai sót của kỳ trước thì điều chỉnh hồi tố.
Lỗi thường gặp
- Quên Bảng cân đối tài khoản F01-DNN khi nộp cho cơ quan thuế.
- Số liệu báo cáo tài chính không khớp phụ lục kết quả kinh doanh trên tờ khai quyết toán TNDN.
- Doanh nghiệp siêu nhỏ dùng mẫu B01a-DNN thay vì bộ mẫu DNSN.
- Nộp trễ hạn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính; riêng hồ sơ quyết toán thuế TNDN nộp trễ bị phạt theo số ngày chậm – xem bài Tiền chậm nộp thuế và phạt chậm nộp tờ khai.
Bài liên quan
- Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2026: Thông tư 133 hay Thông tư 99?
- Kế toán trưởng, người làm kế toán và lưu trữ chứng từ ở doanh nghiệp nhỏ
- Lịch khai, nộp thuế của doanh nghiệp năm 2026
Căn cứ pháp lý
- Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Điều 70, 71, 80, 90), sửa đổi bởi Thông tư 46/2025/TT-BTC
- Nghị định 252/2026/NĐ-CP (Điều 10)
Tra cứu toàn văn tại mục Văn bản pháp luật.
Bài viết mang tính hướng dẫn chung, không thay thế ý kiến tư vấn cho trường hợp cụ thể. Nội dung cập nhật theo quy định có hiệu lực tại thời điểm viết.