Đến nội dung chính
EzTax.

Cách tính thuế hộ kinh doanh doanh thu 1–3 tỷ: chọn phương pháp 1 hay 2?

Tác giả Lê Viết Huấn · Cập nhật

Mục lục (14)

H> Cập nhật tháng 10/2026 – Giảm 30% thuế TNCN năm 2026 và 2027. Theo Nghị quyết 43/2026/QH16 (hiệu lực từ 24/8/2026), cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh – gồm hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh – với doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng được giảm 30% số thuế TNCN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027. Thuế GTGT không được giảm. Các con số thuế TNCN trong bài là số trước khi giảm; số phải nộp bằng 70% số đó. Kết quả so sánh phương pháp 1 và phương pháp 2 không thay đổi, vì cả hai phương pháp đều được giảm 30%. Chính phủ sẽ quy định chi tiết cách áp dụng.

ộ kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng được tự chọn cách tính thuế TNCN: phương pháp 1 (theo % doanh thu) hoặc phương pháp 2 (theo thu nhập thực tế). Chọn sai có thể khiến bạn nộp thêm hàng chục triệu đồng mỗi năm. Bài này giải thích cách tính từng loại thuế, kèm ví dụ cụ thể và một công thức đơn giản để biết nên chọn phương pháp nào.

Hộ nhóm này nộp những loại thuế nào?

  1. Thuế GTGT – tính theo % trên doanh thu, không có lựa chọn.
  2. Thuế TNCN – được chọn phương pháp 1 hoặc phương pháp 2.

Lệ phí môn bài đã bãi bỏ từ năm 2026.

Thuế GTGT: tính trên toàn bộ doanh thu

Thuế GTGT = Doanh thu × tỷ lệ %

Ngành nghềTỷ lệ
Phân phối, cung cấp hàng hóa1%
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu3%
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu5%
Cho thuê tài sản5%
Hoạt động kinh doanh khác2%

Lưu ý: thuế GTGT tính trên toàn bộ doanh thu, không trừ 1 tỷ. Theo Thông tư 69/2025/TT-BTC, dịch vụ ăn uống thuộc nhóm 3%; dịch vụ lưu trú và cho thuê tài sản thuộc nhóm 5%.

Thuế TNCN – Phương pháp 1: theo tỷ lệ % trên doanh thu

Thuế TNCN = (Doanh thu − 1 tỷ) × tỷ lệ %

Ngành nghềTỷ lệ
Phân phối, cung cấp hàng hóa0,5%
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu1,5%
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu2%
Hoạt động kinh doanh khác1%

Một số ngành dễ xếp nhầm (theo Phụ lục Nghị định 253/2026/NĐ-CP):

  • Dịch vụ ăn uống (quán ăn, quán cà phê): thuộc nhóm 1,5%, không phải 2%.
  • Sửa chữa ô tô, xe máy, máy móc: nhóm 1,5%; còn sửa máy tính, đồ dùng gia đình: nhóm 2%.
  • Dịch vụ lưu trú (nhà nghỉ, homestay, phòng trọ ngắn hạn cho khách): nhóm 2%, không tính là cho thuê tài sản.
  • Cung cấp nội dung số (trò chơi, phim, nhạc, ảnh, quảng cáo số): 5%.

Cho thuê bất động sản có cách tính riêng: 5% trên phần doanh thu vượt 1 tỷ.

Ưu điểm:

  • Đơn giản, chỉ cần theo dõi doanh thu.
  • Không cần chứng minh chi phí, không phải quyết toán thuế TNCN năm. Khai, nộp thuế TNCN theo quý cùng tờ khai GTGT.
  • Phần 1 tỷ đầu tiên được trừ trước khi tính thuế (trừ một lần cho cả năm, kể cả khi kinh doanh nhiều ngành).

Thuế TNCN – Phương pháp 2: theo thu nhập thực tế

Thuế TNCN = (Doanh thu − Chi phí hợp lý) × 15%

Ở phương pháp này không được trừ 1 tỷ – thu nhập tính thuế là toàn bộ doanh thu trừ chi phí.

Chi phí được trừ gồm tiền mua hàng, nguyên vật liệu, thuê mặt bằng, điện nước, khấu hao tài sản cố định, lãi vay, lương nhân viên có đóng bảo hiểm bắt buộc… với điều kiện:

  • Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp;
  • Khoản thanh toán từ 5 triệu đồng trở lên phải chuyển khoản, không dùng tiền mặt;
  • Liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh.

Không được trừ: tiền lương, tiền công của chủ hộ và các thành viên trong hộ (trừ phần đóng bảo hiểm bắt buộc); chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình; tiền phạt vi phạm; nhà ở, xe ô tô đứng tên cá nhân (trừ xe dùng để kinh doanh vận tải, du lịch). Chủ hộ phải theo dõi riêng chi phí kinh doanh và chi tiêu gia đình.

Hộ chọn phương pháp 2 phải:

  • Ghi sổ kế toán đầy đủ doanh thu, chi phí, hàng tồn kho theo Thông tư 152/2025/TT-BTC;
  • Tạm nộp thuế TNCN hằng quý trên cùng tờ khai GTGT;
  • Quyết toán thuế TNCN năm, hạn chậm nhất ngày 31/03 năm sau. Nếu quyết toán ra số thuế lớn hơn số đã tạm nộp, phần chênh lệch nộp bổ sung không bị tính tiền chậm nộp.

Hộ chọn phương pháp 2 từ năm 2026 (hoặc năm 2025 có doanh thu từ 3 tỷ trở lên) còn phải lập Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị tại ngày 31/12/2025, nộp kèm tờ khai quý I/2026, để làm căn cứ tính chi phí được trừ.

3 ví dụ: phương pháp nào có lợi hơn?

Ví dụ 1: Tạp hóa, doanh thu 2,4 tỷ, chi phí 2,1 tỷ

  • Thuế GTGT = 2,4 tỷ × 1% = 24.000.000 đồng (giống nhau ở cả hai phương pháp)
  • Phương pháp 1: (2,4 tỷ − 1 tỷ) × 0,5% = 7.000.000 đồng
  • Phương pháp 2: (2,4 tỷ − 2,1 tỷ) × 15% = 45.000.000 đồng

→ Phương pháp 1 có lợi hơn 38 triệu đồng, dù chi phí đã chiếm tới 87,5% doanh thu.

Ví dụ 2: Tiệm sửa máy tính, đồ gia dụng (dịch vụ), doanh thu 2 tỷ, chi phí 1,85 tỷ

  • Thuế GTGT = 2 tỷ × 5% = 100.000.000 đồng
  • Phương pháp 1: (2 tỷ − 1 tỷ) × 2% = 20.000.000 đồng
  • Phương pháp 2: (2 tỷ − 1,85 tỷ) × 15% = 22.500.000 đồng

→ Phương pháp 1 vẫn có lợi hơn một chút, dù chi phí chiếm 92,5% doanh thu.

Ví dụ 3: Dịch vụ, doanh thu 2,5 tỷ, chi phí 2,4 tỷ

  • Thuế GTGT = 2,5 tỷ × 5% = 125.000.000 đồng
  • Phương pháp 1: (2,5 tỷ − 1 tỷ) × 2% = 30.000.000 đồng
  • Phương pháp 2: (2,5 tỷ − 2,4 tỷ) × 15% = 15.000.000 đồng

→ Phương pháp 2 có lợi hơn 15 triệu đồng, vì lợi nhuận thực tế rất thấp.

Công thức chọn nhanh

Phương pháp 2 chỉ có lợi khi lợi nhuận thực tế đủ thấp:

Chọn phương pháp 2 nếu: (Doanh thu − Chi phí) < (Doanh thu − 1 tỷ) × tỷ lệ % PP1 ÷ 15%

Áp vào ví dụ:

Trường hợpLợi nhuận phải thấp hơnTương ứng chi phí phải vượt
Tạp hóa, doanh thu 2,4 tỷ46,7 triệukhoảng 98% doanh thu
Dịch vụ, doanh thu 2 tỷ133,3 triệukhoảng 93% doanh thu

Nói cách khác: với mức thuế suất phương pháp 1 rất thấp (0,5% – 2%) cộng phần trừ 1 tỷ, phần lớn hộ kinh doanh nhóm này sẽ có lợi hơn với phương pháp 1. Phương pháp 2 chỉ phù hợp khi bạn gần như hòa vốn hoặc lỗ, và có đầy đủ hóa đơn chứng từ cho chi phí.

Đừng quên chi phí tuân thủ: phương pháp 2 đòi hỏi sổ sách, lưu chứng từ và quyết toán năm – thường phải thuê kế toán.

Công cụ tính thuế hộ kinh doanh tự so sánh hai phương pháp và tính ngưỡng chi phí để phương pháp 2 có lợi hơn – kể cả khi bạn kinh doanh nhiều ngành.

Khai và nộp thuế khi nào?

  • Khai theo quý, hạn là ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau: quý I – 30/4, quý II – 31/7, quý III – 31/10, quý IV – 31/01 năm sau.
  • Nếu hạn trùng ngày nghỉ, được lùi sang ngày làm việc tiếp theo.
  • Hộ chọn phương pháp 2 quyết toán năm chậm nhất 31/03 năm sau.

Xem tất cả các hạn đã điều chỉnh theo ngày nghỉ tại Lịch thuế.

Những nghĩa vụ đi kèm

  • Hóa đơn điện tử bắt buộc (hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc từ máy tính tiền).
  • Thông báo tài khoản ngân hàng, ví điện tử dùng cho kinh doanh.
  • Ghi sổ theo Thông tư 152/2025/TT-BTC: phương pháp 1 dùng sổ doanh thu mẫu S2a-HKD, ghi theo từng nhóm ngành; phương pháp 2 dùng bộ sổ S2b-HKD (doanh thu), S2c-HKD (chi tiết doanh thu, chi phí), S2d-HKD (vật liệu, hàng hóa) và S2e-HKD (tiền).
  • Mẫu tờ khai: khai quý theo Mẫu số 01/CNKD; quyết toán phương pháp 2 theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT (Thông tư 18/2026/TT-BTC).

Câu hỏi thường gặp

Đã chọn phương pháp rồi có đổi được không? Nếu chọn phương pháp 2, bạn phải giữ ổn định 2 năm liên tục kể từ năm đầu áp dụng. Vì vậy hãy tính kỹ trước khi chọn.

Doanh thu tăng lên trên 3 tỷ thì sao? Nếu đang dùng phương pháp 1 mà hết năm doanh thu thực tế vượt 3 tỷ, thì từ năm tiếp theo phải chuyển sang tính thuế theo thu nhập (doanh thu − chi phí) với thuế suất 17%.

Hộ cho thuê nhà doanh thu 1,5 tỷ có được chọn phương pháp 2 không? Không. Thu nhập từ cho thuê bất động sản chỉ tính theo tỷ lệ: thuế TNCN = (doanh thu − 1 tỷ) × 5%. Ví dụ doanh thu 1,5 tỷ: (1,5 tỷ − 1 tỷ) × 5% = 25.000.000 đồng.

Bán trên sàn thương mại điện tử đã bị khấu trừ thuế thì tính thế nào? Doanh thu đã bị sàn khấu trừ vẫn phải cộng vào tổng doanh thu khi xác định nghĩa vụ thuế. Số thuế sàn đã khấu trừ, nộp thay được trừ khi xác định số thuế phải nộp; nếu nộp thừa thì được bù trừ hoặc hoàn trả. Hãy lưu lại chứng từ khấu trừ từ sàn.

Bài liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (Điều 7), sửa đổi bởi Luật số 09/2026/QH16
  • Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15
  • Văn bản hợp nhất 25/2026/VBHN-BTC hợp nhất Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Nghị định 141/2026/NĐ-CP
  • Thông tư 69/2025/TT-BTC (danh mục ngành nghề, tỷ lệ % GTGT)
  • Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán hộ kinh doanh
  • Thông tư 18/2026/TT-BTC về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh
  • Nghị định 253/2026/NĐ-CP (Phụ lục danh mục ngành, nghề tính thuế TNCN theo tỷ lệ % doanh thu)
  • Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15
  • Nghị quyết 43/2026/QH16 về giảm thuế TNCN, TNDN năm 2026, 2027 (Điều 1 khoản 1)

Tra cứu toàn văn tại mục Văn bản pháp luật.

Bài viết mang tính hướng dẫn chung, không thay thế ý kiến tư vấn cho trường hợp cụ thể. Nội dung cập nhật theo quy định có hiệu lực tại thời điểm viết.

Căn cứ pháp lý

Cùng chuyên mục